Bật mí những biểu hiện của ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp


Việc đọc được ngôn ngữ cơ thể và phản hồi những ngôn ngữ cơ thể của người khác chính là đỉnh cao của nghệ thuật giao tiếp. Có những định nghĩa rất hàn lâm về ngôn ngữ cơ thể mà chúng ta sẽ không bàn ở đây, chúng ta chỉ cần hiểu cơ bản là: Ngôn ngữ cơ thể (Body language) là toàn bộ những các biểu hiện của cơ thể, chúng mang đến những thông tin “ngoài lời nói”, bổ sung thêm ý nghĩa của hoạt động giao tiếp. Những biểu hiện của ngôn ngữ cơ thể có thể kể đến là tư thế, cách chuyển động đầu, biểu hiện khuôn mặt, giao tiếp bằng mắt, giọng nói và âm điệu hay thậm chí những khoảng lặng,… Hãy cùng Kynang.me điểm qua những biểu hiện cơ bản này!

Tư thế là một ngôn ngữ cơ thể

Một tư thế thẳng đứng cho thấy sự tự tin và sự cân bằng. Nghiêng vai, gù lưng, hay nghiêng mình về một bên,… đều tố cáo bạn đang cảm giác chán nản, mệt mỏi và thiếu hứng thú. Dù là đang mệt mỏi nhưng bạn hãy giữ cho tư thế ngồi và dáng đi được thẳng vì chúng tạo một năng lượng tích cực cho bạn và đồng nghiệp

Chuyển động đầu là một biểu hiện quan trọng của ngôn ngữ cơ thể

Trong các cuộc đối thoại trực tiếp hay đàm phán, sự chuyển động của đầu đóng một vai trò rất quan trọng. Khi một người có tư thế chồm về phía trước, đầu hơi nghiêng về phía gần bạn chứng tỏ họ đang cực kỳ hứng thú với nội dung mà bạn trình bày. Trong khi đó nếu đầu họ cuối xuống nghĩa là bạn nên ngậm mồm lại!

 Biểu hiện khuôn mặt thể hiện cảm xúc

Tất cả các cảm xúc cố gắng, cảm giác giận dữ, sợ hãi, bối rối, sự không chắc chắn, sự nhiệt tình và niềm vui sẽ được tiết lộ bởi nét mặt. Đôi khi, những lời bạn nói ra có thể bị mâu thuẫn bởi nét mặt của bạn. Người ta có thể nói sai sự thật nhưng ngôn ngữ cơ thể và nhất là biểu hiện khuôn mặt luôn tố cáo những điều đó.

Đọc thêm:  Làm thế nào để không bị mất tập trung trong công việc và học tập?

Giao tiếp bằng mắt

Nếu ai đó tránh tiếp xúc trực tiếp bằng ánh mắt bằng cách nhìn xuống gầm bàn, hai nhìn vật ở xa thì có nghĩa là họ đang cảm thấy không có lòng tin nơi bạn. Ánh mắt là cửa sổ của tâm hồn, cũng như gương mặt, ánh mắt phản chiếu sự thật. Chính vì vậy mà khi ai đó nói dối mắt họ sẽ đảo nhiều lần hơn bình thường và không dám nhìn thẳng vào mắt bạn.

Cử chỉ bàn tay, ngón tay cũng là một dạng ngôn ngữ cơ thể

Một số cử chỉ được thực hiện vô thức sẽ tiết lộ tình trạng tinh thần của người nói. Tức giận, sợ hãi, lo lắng, vân vân, thường bị tiết lộ bởi sự bóp cổ tay, nắm chặt bàn tay, xoắn cổ tay, gãi má, mũi, vuốt cằm là một số vô số hành động vô thức khác của tay. Bạn nên tránh những thói quen vô thức ấy trong giao tiếp, vì đơn giản chúng có thể gây hiểu lầm!

Giọng nói và âm điệu phản ánh cảm xúc rõ ràng nhất

Có thể truyền đạt một thông tin khó chịu hoặc vui mừng tốt. Khi bạn nói với một ai đó, ‘bạn đã hoàn thành tốt việc được giao’, đó là tuyên bố của bạn và giai điệu cùng nhau biểu thị cho người nhận cho dù bạn đang khen ngợi anh ta hoặc chế giễu anh ta. Một giai điệu tôn trọng  hoàn toàn khác với giai điệu châm biếm. Hãy để ý những quãng ngân, tiếng mạnh, sự trầm bỗng trong giọng nói và âm điệu của Sếp bạn, để có sự chuẩn bị tâm lý trước tình huống bất ngờ.

Lựa chọn không gian và khoảng cách cũng là biểu hiện của ngôn ngữ cơ thể

Đọc thêm:  Bật mí phương pháp quản lý tài chính kỳ diệu của những người thành công

Trong các tình huống giao tiếp trực tiếp, không gian giữa người nói và người nghe rất quan trọng. Người Mỹ cho rằng một người đến gần họ trong khi nói, với khoảng cách ít hơn 2 feet (khoảng 0,61 mét) là đang xâm nhập vào sự riêng tư của anh ta. Chỉ trong những tình huống thân mật và cá nhân người ta có thể tiến gần hơn 1, 5 feet (khoảng 0,45 mét). Điều này cũng tương tự với người Việt nhưng ít được chú ý hơn. Tuy vậy việc chào hỏi cấp trên ở khoảng cách xa hơn 3,5 mét được xem là mất lịch sự, sẽ tạo ấn tượng xấu.

Những khoảng lặng trong ngôn ngữ cơ thể

Trong các tình huống giao tiếp qua điện thoại, khi không thấy được nhau thì sự im lặng đóng một vai trò quan trọng, và cung cấp rất nhiều thông tin. Sự im lặng trong một tình huống đặc biệt có thể có nghĩa là chấp nhận, thỏa thuận và trong những người khác một số khác thờ ơ, hoặc thậm chí tức giận, không thèm quan tâm.

Vậy là chúng ta đã điểm qua những biểu hiện cơ bản của Ngôn ngữ cơ thể. Tuy vậy để hiểu được ngôn ngữ cơ thể thì mỗi người cần phải học tập và trải nghiệm thêm nhiều nữa. Kynang.me sẽ tìm tòi và tổng kết thêm nhiều bài viết về ngôn ngữ cơ thể theo từng phần riêng như đã trình bày để giúp bạn có thể vận dụng được vào trường hợp giao tiếp thực tế.

 Nhưng, để phát hiện và phản hồi ngôn ngữ cơ thể chúng ta cần phải trao dồi thêm hai kỹ năng quan trọng: Quan sát và lắng nghe 

 

Lắng nghe – để thấu hiểu lời nói

Đọc thêm:  Còn trẻ thì đừng bao giờ nói câu "Tôi không biết"

Lắng nghe là nghe một cách chăm chú và phản hồi một cách thích hợp. Chỉ có một người nghe tốt mới có thể trở thành một người giao tiếp tốt, vì nếu trong một cuộc giao tiếp mà cả hai người đều thao thao bất tuyệt nhưng không ai chịu nghe ai thì thật vô nghĩa!

Rõ ràng chúng ta đã biết, lắng nghe tốt dẫn đến việc nhận được thông tin hữu ích và cập nhật được những chi tiết cụ thể. Nghe tốt sẽ tạo ra sự hiểu biết tốt hơn và mối quan hệ giữa người nói và người nghe trơn tru hơn. Và lắng nghe tốt dẫn đến những quyết định phù hợp.

Quan sát – để thấu hiểu ngôn ngữ cơ thể

Khi đã chắc chắn hiểu được ý người nói, bạn cần đi sâu hơn nữa vào ngôn ngữ cơ thể của họ để chắc chắn rằng bạn nhận được thông tin “ngoài lời nói” từ họ. Nếu chúng ta bỏ qua điều này trong khi đối thủ cạnh tranh của chúng ta áp dụng chúng thì kết cục thắng thua đã rõ.

Với người mới gặp lần đầu hãy quan sát ngôn ngữ cơ thể của họ. Với những người thường xuyên cùng làm việc thì phải hiểu được ngôn ngữ cơ thể của họ để tối ưu hiệu quả công việc.

Đến đây, bài học vỡ lòng về Ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp đã hết, hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết sau! Nhớ ghé thăm Kynang.me thường xuyên để cập nhật những bài học về kỹ năngkhoá học hay nhé!

Thiện Chí – Kynang.me

 

comment Chưa có bình luận nào

Bạn có thể là người đầu tiên để lại nhận xét

mode_editĐể lại bình luận

menu
menu